Phần 11: Tổng quan phần Settings

Phần Settings này có thể nói là nơi mà chúng ta có thể lui tới đây nhiều nhất để thiết lập một số tùy chỉnh cần thiết để site chạy đúng với mục đích hơn.

Nhưng muốn nó hoạt động tốt thì dĩ nhiên ta phải cần hiểu nó, đúng không nhỉ? Nếu bạn nghĩ là đúng, thì trong bài này mình sẽ giúp bạn hiểu sơ qua ý nghĩa của các thông số tùy chỉnh trong Settings.

1. General

Khu vực này để bạn thiết lập các tùy chỉnh mang tính chất cơ bản chung trên toàn website.
  • Site Title: Tên của website.
  • Tagline: Mô tả của website.
  • WordPress Address (URL): Đường dẫn chung của website.
  • Site Address (URL): Đường dẫn cho các bài viết bên trong, thường là bạn phải nhập giống với WordPress Address.
  • E-mail Address: Địa chỉ email của người quản trị.
  • Membership: Bật tính năng đăng ký thành viên.
  • New User Default Role: Quyền thành viên mặc định sau khi đăng ký.
  • Timezone: Múi giờ trên website.
  • Date Format: Kiểu định dạng ngày tháng năm.
  • Time Format: Kiểu định dạng giờ phút giây.
  • Week Start On: Ngày bắt đầu của một tuần.

2. Writing

Phần này dùng để tùy chỉnh các thiết lập liên quan đến việc đăng tải nội dung lên blog.
  • Formatting: Tùy chỉnh các thông số định dạng bài viết.
  • Default Post Category: Danh mục bài viết mặc định tự gán nếu bài đó không được chọn bất kỳ category nào.
  • Default Post Format: Kiểu định dạng bài viết mặc định, không phải theme nào cũng có tính năng này.
  • Press This: Tính năng viết bài nhanh, cách sử dụng là kéo chữ Press This lên thanh bookmark của trình duyệt. Mỗi khi muốn viết bài thì ấn vào bookmark đó để viết mà không cần vào Dashboard.
  • Post via e-mail: Thiết lập cấu hình tính năng đăng bài thông qua gửi email.

3. Reading

Các tùy chỉnh ở đây sẽ tác động đến việc xem bài trên website.
  • Front page displays: Tùy chỉnh trang chủ cố định thay cho trang mặc định bằng cách mang nội dung một Page nào đó ra làm trang chủ. Khi chọn xong, mỗi khi truy cập vào website thì nó sẽ ra nội dung của Page mà bạn đã thiết lập. Tương tự, nếu bạn chọn Page nào làm Post page thì khi vào trang đó bạn sẽ thấy danh sách các bài viết mới thay vì nội dung của page.
  • Blog pages show at most: Số bài viết hiển thị ra post page hoặc trang chủ mặc định.
  • Syndication feeds show the most recent: Số lượng bài viết hiển thị ra trang đầu tiên của RSS Feed.
  • For each article in a feed, show: Kiểu hiển thị nội dung ở RSS Feed, nếu bạn chọn là Summary thì nó chỉ hiển thị một phần bài viết ở RSS Feed.
  • Search Engine Visibility: Tùy chọn chặn bot tìm kiếm truy cập. Các bot tìm kiếm sẽ không vào được trang nếu bạn đánh dấu vào nó.

4. Discussion

Thiết lập các tùy chỉnh liên quan đến tính năng bình luận trên trang.
  • Default article settings: Thiết lập thông số chung dành cho tính năng bình luận có trong các bài viết. Nên chọn hết.
  • Other comment settings: Một số tùy chọn thêm cho tính năng bình luận, bạn nên để nguyên.
  • E-mail me whenever: Bật tính năng gửi email khi có comment mới hoặc comment đang chờ duyệt.
  • Before a comment appears: Tắt/mở tính năng duyệt bình luận của thành viên.
  • Comment Moderation: Thiết lập tính năng tự chuyển comment vào trạng thái chờ duyệt khi có số liên kết chứa trong nội dung bình luận tương ứng.
  • Comment Blacklist: Thiết lập tính năng thêm các danh sách đen để chặn bình luận, bạn có thể cấm theo email, IP hoặc từ khóa có trong nội dung bình luận.
  • Avatar: Thiết lập tính năng hiển thị avatar của người bình luận.

5. Media

Phần này cũng không có gì quá khó hiểu nên mình sẽ không nói chi tiết qua, đại loại là bạn sẽ cài đặt kích thước của từng nhóm hình ảnh. Sau đó mỗi khi bạn upload một tấm hình lên thì nó sẽ tự nhân lên thêm 3 tấm tương ứng với 3 cái size mà bạn đã định trong đó. Nếu muốn tắt để tiết kiệm dung lượng thì đưa về là 0 hết.

6. Permalinks

Thiết lập đường dẫn tĩnh cho các posts, pages, categories, tags thay vì đường dẫn động. Bạn có thể chọn cấu trúc có sẵn để nó hiển thị hoặc tự đặt cấu trúc ở phần Custom Structure. Mình khuyến khích nên dùng Custom Structure với giá trị là /%category%/%postname%.html.

Lời kết

Mặc định phần Settings này chỉ có 6 nhóm tùy chọn như trên mà thôi. Nó sẽ được tạo ra thêm nhiều phần mới nữa khi bạn cài thêm plugin.

Hầu hết các tùy chọn trong đây đều khá dễ hiểu nếu bạn có thể đọc hiểu tiếng Anh nên mình không cần giải thích chi tiết để bài thêm dài. Vì vậy nếu bạn có chỗ nào chưa rõ thì có thể bình luận để mình hướng dẫn thêm nhé.
Thạch Phạm

Phần 10: Quyền thành viên và cách quản lý

Không chỉ là một mã nguồn blog thông dụng, WordPress còn là một giải pháp để bạn triển khai một số website có tính tương tác cao như tạo forum, trang mạng xã hội thu nhỏ với tính năng phân quyền và quản lý thành viên của nó. Điều này có nghĩa là bạn có thể cho phép người khác đăng ký thành viên ở blog của bạn, đăng nhập vào và thậm chí là họ có quyền gửi bài nữa.

Trong bài này mình sẽ nói qua về các cấp độ phân quyền thành viên mà bạn cần biết và cách sử dụng các tính năng liên quan đến thành viên.

Tham khảo: WordPress Roles and Capabilities

1. Hệ thống phân cấp thành viên

Trong WordPress sẽ có 4 nhóm thành viên chính bao gồm:
  • Administrator – Đây là quyền cao nhất, quyền này thành viên có thể làm bất cứ thứ gì ở WordPress Dashboard.
  • Editor – Quyền có nhiều tính năng quản lý bài viết như sửa, xóa các posts, pages và upload file.
  • Author – Quyền phù hợp cho các tác giả, có thể viết, sửa, xóa bài viết của chính họ và upload file.
  • Contributor – Quyền cho các cộng tác viên, có thể xóa bài, sửa bài và đọc bài.
  • Subscribe – Quyền thấp nhất, chỉ có thể đọc bài.

Trường hợp bạn muốn tạo thêm các nhóm thành viên khác để tự phân quyền thì bạn có thể làm dễ dàng với plugin User Role Edit.

Ngoài hệ thống phân chia theo nhóm thành viên, trong WordPress còn có một khái niệm nữa gọi là User Level, nó cũng chỉ là hệ thống phân quyền nhưng sẽ có quyền can thiệp sâu hơn vào các quyền của thành viên, thường thì ít dùng tới.

Tham khảo: WordPress User Levels

2. Bật tính năng đăng ký thành viên

Mặc định WordPress sẽ tắt chức năng này, nếu bạn muốn bật lên thì hãy vào Settings -> General và đánh dấu vào mục Anyone can register. Ở phần New user default role là nhóm thành viên mà hệ thống sẽ tự gán cho các thành viên đăng ký qua hệ thống.

Bật tính năng đăng ký thành viên
Khi đó, những ai muốn đăng ký thành viên thì đều phải truy cập vào domain.com/wp-login.php?action=register và nhập username cùng email của người muốn đăng ký. Sau đó mật khẩu sẽ tự động gửi qua email.

Nếu như bạn cần một form đăng ký chuyên nghiệp hơn thì có thể cài plugin Pie Register, thành viên cũng có thể tự đặt mật khẩu cho mình.

3. Đổi quyền thành viên

Để đổi quyền một thành viên nào đó, bạn cần truy cập vào Users -> All Users, sau đó tìm tới thành viên cần đổi và chọn Edit.

Sau đó ở phần Role bạn có thể chọn nhóm thành viên bạn cần chuyển vào.

Đổi quyền thành viên
Thạch Phạm

Phần 9: Hướng dẫn tạo menu trong theme

Trong mỗi lần cài theme cho bất cứ theme nào trong WordPress, chúng ta đều phải sử dụng qua một tính năng khá hay trong WordPress đó làtính năng tạo Menu được tích hợp sẵn. Ở tính năng tạo Menu này, bạn sẽ có thể tạo một menu gắn vào theme rồi thêm bất cứ liên kết nào bạn thích để nó hiển thị ra, giống 2 thanh menu hiện có ở blog mình.

Tuy nhiên, đối với một số người mới thì họ có vẻ hơi lạ lẫm với tính năng này nên trong bài viết này mình sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện nhất về tính năng Menu.

Hướng dẫn sử dụng và tạo Menu

Tạo menu mới

Đầu tiên bạn truy cập vào Appearance -> Menus. Khi vào lần đầu tiên, có thể bạn sẽ nhìn thấy như thế này

Tính năng quản lý Menu trong WordPress
Nó hiện như vậy là bạn chưa tạo bất kỳ menu nào cả, hãy ấn vào nút Create a new menu phía trên rồi nhập tên menu cần tạo, sau đó ấn vào nút Create Menu để tạo một menu mới nhé.

Tạo menu mới

Thêm đối tượng vào menu

Bây giờ bạn đã có một menu mới rồi nhưng nó chưa có một cái gì ở bên trong cả. Bây giờ hãy nhìn sang bên tay trái và bạn sẽ thấy nó có hiển thị 3 mục gồm Pages, Links, Categories, đó chính là phần chọn đối tượng để thêm vào menu.

Ví dụ, nếu bạn muốn gắn một liên kết trỏ về một category nào đó lên menu thì bạn mở phần Categories ra và chọn category cần gắn vào rồi ấn Add menu.

Thêm đối tượng vào menu
Sau đó bạn sẽ thấy bên tay phải, tức là phần menu sẽ xuất hiện thêm một đối tượng mà bạn vừa thêm vào.

Đối tượng vừa được thêm vào menu. Nhớ save lại nhé.
Trường hợp bạn muốn thêm một liên kết nào đó mà không phải là Category, Pages thì bạn hãy sử dụng tính năng Links nhé, tức là bạn có thể tự nhập liên kết và tên menu vào. Ví dụ mình muốn thêm một liên kết trỏ về http://thachpham.com với tên là Thạch Phạm thì mình thêm như thế này.

Thêm đường dẫn tùy chỉnh vào menu
Sau khi tạo xong menu và thêm đối tượng đầy đủ, bạn ra ngoài website xem và thấy menu vẫn chưa được thay đổi gì cả, đúng không nào?

Lý do menu chưa hiển thị là trong WordPress khái niệm menu chỉ đơn giản là bạn tạo một menu sẵn và để đó, bạn có thể tạo hàng chục menu khác nhau mà nó vẫn không hiển thị ra. Nếu muốn menu hiển thị, bạn còn phải chọn vị trí hiển thị cho menu đó, hay còn gọi là Menu Location.

Chọn location cho menu

Menu Location nghĩa là một vị trí hỗ trợ bạn đặt menu mà được đặt cố định trong theme. Nó có thể được đặt ở bất cứ vị trí nào trong theme tùy theo sở thích của người thiết kế ra theme đó và một theme có thể đặt 1, 2, 3 vị trí hoặc có thể nhiều hơn nữa nếu họ thích. Nhưng các vị trí này luôn cố định và mỗi theme luôn có một vị trí riêng. Chúng ta có thể tự tạo thêm vị trí nhưng phần này mình không đề cập vì nó hơi nâng cao.

Muốn chọn được Menu Location thì bạn phải tạo sẵn ít nhất một menu trước. Kế đó bạn chọn phần Manage Location trong khu vực Menus.

Quản lý Menu Location
Tiếp đó bạn sẽ thấy phần chọn menu cho từng location. Tùy theo theme mà bạn sẽ có một location hoặc nhiều location, việc bây giờ của bạn chỉ là chọn menu cho từng Location thôi. Nếu bạn đang có một menu duy nhất thì có thể quay lại phần tạo menu để tạo thêm.

Chọn menu location cho menu
Sau khi chọn xong. Bạn ra ngoài trang chủ sẽ thấy menu đã bắt đầu hiển thị rồi nhé.


Đấy, chỉ có như thế thôi. Bây giờ bạn có thể thấy nó cũng rất đơn giản để sử dụng phải không nào.

Nếu bạn là người mới nhưng cần một menu đẹp hơn, bạn có thể dùng các plugin sau để hỗ trợ:
Nếu bạn còn vấn đề gì thắc mắc liên quan đến menu thì cứ để lại câu hỏi ở phần bình luận nhé. Nếu không còn gì thắc mắc nữa, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu trúc theme và một số khái niệm khi chỉnh sửa theme để bạn có thể dễ dàng đọc các tutorial khác của mình.
Tác giả: Thạch Phạm

Phần 8: Hướng dẫn cài theme cho Wordpress

Thế là chúng ta đã đi gần xong những tính năng quan trọng trong WordPress rồi đó, ở bài trước bạn chắc hẳn đã biết plugin là gì và cách cài đặt cũng như sử dụng plugin ra sao. Mình nghĩ là khi có tính năng plugin nó sẽ làm cho blog bạn trở nên phong phú và sinh động hơn rất nhiều rồi đúng không nè. Nhưng nếu bạn cần nó sinh động hơn nữa thì hãy nên cài một giao diện (theme) cho blog của bạn nhé.

Theme trong WordPress là gì?

Theme là giao diện của blog WordPress trên website của bạn. Chấm hết.

Không giống như plugin, theme được phân ra làm nhiều loại với nhiều thuật ngữ khác nhau như:
  • Theme thường: Là một theme có cấu trúc code cơ bản trong thư viện API và các hàm mở trong WordPress hỗ trợ sẵn, một theme thường bao gồm các file chính như index.php, header.php, footer.php, single.php, sidebar.php, archive.php, category.php và thỉnh thoảng sẽ có thêm một vài file nhưng các file đó đều thuộc cấu trúc theme chuẩn WordPress.
  • Theme Framework: Là một loại theme nâng cao, có cấu trúc không giống như một theme thường và chỉ dành cho những người sử dụng có kinh nghiệm. Loại theme này thường có giao diện rất xấu vì mục đích nó sinh ra là để người sử dụng tiến hành tùy biến nó thành một giao diện mang chất riêng của mình, giống như hiện tại Thạch Phạm đang dùng Thesis Framework.
  • Builder Theme: Đây là loại theme có cấu trúc cũng khác hoàn toàn với một theme thường nhưng lại có cách sử dụng khá đơn giản, bạn chỉ việc kéo thả những đối tượng nó có sẵn vào giao diện và tùy chỉnh luôn màu sắc để tự thiết kế cho mình một loại giao diện riêng. Loại này thường dùng cho những người dùng phổ thông vì khả năng tùy biến hơi kém. Một số Builder Theme nổi tiếng như Headway, Ultimatium, iBuilder, PageLines,….
  • Starter Theme: Loại này thì chỉ dành cho các lập trình viên hoặc các designer để họ tự thiết một theme hoàn toàn là của mình dựa trên cấu trúc đã được làm sẵn. Nếu những ai cần học cách làm theme thì nên bắt đầu với loại này.
  • Child Theme: Đây là một loại theme thường nhưng nó được thừa kế các tính năng của theme mẹ, thường được dùng để tùy biến theme mà không can thiệp vào phần code của theme mẹ. Ngoại trừ một số theme đặc biệt như Headway, Thesis thì tất cả các theme còn lại đều hỗ trợ child theme, kể cả theme thường.
Thực ra nghe kể có vẻ hơi phức tạp và khó hiểu nhưng nếu bạn là người mới bắt đầu thì chỉ nên tập trung vòa Theme thường và dĩ nhiên serie này của mình chỉ đề cập tới theme thường.

Cách tìm theme

Bạn có thể tìm các theme WordPress miễn phí trên Google hoặc nếu bạn muốn có theme theo chuẩn của WordPress thì nên sử dụng các theme trong thư viện theme của WordPress.org.

Ngoài ra, một số theme miễn phí rất đẹp mà bạn không thể tìm trong thư viện theme mà chỉ có thể tìm ở các website khác. Để dễ dàng cho newbie, blog Le Chau cũng có một serie chuyên giới thiệu danh sách theme miễn phí đẹp nhất mỗi tháng mà bạn có thể vào tham khảo rồi cài đặt.

Có thể khi tìm ở Google bạn sẽ tìm ra một số theme trả phí được chia sẻ công khai, dĩ nhiên là nó rất đẹp. Nhưng nếu bạn là newbie thì không nên cài thử vì theme càng đẹp thì càng phức tạp trong việc cài đặt mà nó sẽ cần rất nhiều kinh nghiệm sử dụng, nó có thể làm bạn chán nản WordPress ngay đấy.

Hơn nữa, nếu bạn tải theme trả phí ở một số nguồn không tin cậy thì có thể sẽ bị dính virus.

Tìm theme trên thư viện

Bạn có thể tìm trong thư viện theme của WordPress.org bằng cách sử dụng các bộ lọc như thế này

Sử dụng bộ lọc để tìm ra các theme thích hợp
Hoặc bạn có thể tìm thêm ở phần Theme mới nhất, Theme nổi bật, Theme mới update.

Ngoài thư viện theme WordPress, bạn có thể tìm thêm theme miễn phí ở các trang như:

Cách cài theme

Cũng giống như plugin, để cài theme WordPress bạn có thể cài thông qua WordPress Dashboard hoặc upload thư mục theme lên wp-content/themes ở trên host.

Cài theme trên WordPress Dashboard

Đầu tiên bạn vào Appearance -> Themes, sau đó bạn chuyển qua tab Install Theme


Sau đó bạn có thể gõ tên theme có sẵn ở thư viện WordPress để tìm


Sau đó một danh sách các theme trùng khớp với truy vấn tìm kiếm sẽ hiện lên, bạn có thể ấn Preview để xem demo của theme hoặc ấn Details để xem các thông tin chi tiết của theme. Nếu bạn thấy thích hợp thì ấn nút Install Now để cài đặt.


Sau đó bạn ấn nút Activate để kích hoạt như cài plugin vậy. Bây giờ bạn ra ngoài xem sẽ thấy giao diện của blog đã được thay đổi sang theme bạn vừa cài rồi đó.

Cài theme bằng cách upload file .zip

Trường hợp bạn có một theme ở máy tính mà muốn cài lên WordPress thì bạn có thể vào phần Appearance -> Themes -> Install Theme và ấn vào nút Upload như ảnh.

Upload theme lên blog
Sau đó bạn chọn file .zip của theme (nếu nó đang là thư mục thường thì nén lại thành .zip) và upload lên, nếu bạn nén file đúng thì nó sẽ hiện ra thông báo yêu cầu Activate theme như bước cài theme thường.

Upload thư mục theme vào wp-content/themes ở host

Nhiều host miễn phí không hỗ trợ bạn upload file theme quá nặng lên theo bước cài ở trên, vì vậy cách giải quyết là ta làm thủ công bằng cách upload thư mục theme lên thư mục wp-content/themes ở host bằng FTP.

Upload theme vào thư mục wp-content/themes
Sau khi upload xong, bạn vào lại phần Appearance -> Themes -> Manager Themes để kích hoạt theme vừa upload nhé.

Thiết lập tùy chọn theme

Hiện nay, đa phần các theme đều có xây dựng một khu vực tùy chọn riêng mà bạn có thể thấy nó trong Appearance sau khi cài, hoặc cũng có thể nó nằm ngay bên ngoài menu tay trái luôn. Nó trông giống thế này

Tùy chọn theme
Bạn cứ thiết lập theo các tùy chọn là oke thôi.

Cách thêm Widget

Widget là một tính năng không thể thiếu trên mỗi theme, nó là những block nội dung được hỗ trợ sẵn và bạn chỉ cần kéo nó vào vị trí sidebar trên theme. Mặc định WordPress sẽ có sẵn một vài widget, sau khi cài theme thì có thể nó sẽ cho thêm một vài widget nữa và một số plugin khi cài vào cũng “tặng” bạn thêm một vài widget liên quan.

Để sử dụng, bạn vào Appearance -> Widgets, bạn sẽ thấy cột bên trái bao gồm danh sách những widget bạn có thể sử dụng và bên phải là danh sách các sidebar có trong theme.

Tính năng Widget trong WordPress
Sidebar thường gọi để chỉ cột bên phải hoặc bên trái trang web, nó cũng được gọi là vị trí hỗ trợ bạn chèn widget vào.

Để đưa widget vào sidebar, bạn click vào widget cần đưa và rê chuột kéo nó qua sidebar.


Bạn có thể sửa title của widget


Bây giờ thì widget đã xuất hiện ngoài giao diện


Chỉ vậy thôi, quá dễ cho một cuộc tình phải không nào. Tuy nhiên vẫn còn một tính năng nữa mà bạn cần phải để ý vì nó khá quan trọng, đó là tính năng tạo menu. Tuy nhiên phần này có vẻ hơi dài nên mình sẽ viết nó riêng ở ngay bài sau nhé.
Tác giả: Thạch Phạm

Phần 7: Hướng dẫn cài plugin WordPress

Oh Yeah! Cuối cùng chúng ta đã cùng đi đến được phần thú vị nhất và được trông chờ nhiều nhất khi sử dụng WordPress. Cái phần mà chúng ta có thể nhờ nó biến hóa từ một blog để trở thành một website có cấu trúc phức tạp hơn như các trang bán hàng, album ảnh, trang hội viên, diễn đàn,…..Đó chính là tính năng Plugin trong WordPress.

Plugin trong WordPress là gì?

Xin thưa, plugin là một thành phần mở rộng nhỏ được lập trình riêng dựa trên các API và những hàm mở có sẵn của WordPress để tạo thành một tính năng nào đó mà mặc định WordPress không có. Nói dễ hiểu hơn, plugin chính là một module bổ sung một chức năng nào đó mà bạn có thể cài vào WordPress.

Hiện tại số lượng plugin dành cho WordPress có thể nói là không đếm nỗi, chỉ tính riêng các plugin chính thức có trên thư viện plugin của WordPress.org thì đã có hàng chục nghìn plugin khác nhau, chưa kể còn rất nhiều plugin trả phí khác được bán rải rác trên nhiều trang khác nhau nhưng có lẻ plugin trả phí tập trung nhiều nhất ở Codecanyon.

Cách tìm plugin WordPress

Cách đơn giản để tìm plugin WordPress đó là hãy tìm trong thư viện plugin WordPress vì các plugin ở đó vừa an toàn mà lại có nhiều thông tin. Bạn đừng bao giờ tìm plugin với từ khóa tiếng Việt nhé vì sẽ không có ích gì đâu, hãy tìm với từ khóa tiếng Anh chuyên môn nào đó mà bạn biết, hoặc bạn cũng có thể hỏi mình.

Tìm plugin trên thư viện WordPress
Ngoài ra, bạn có thể tìm bằng cách lên Google gõ tên chức năng bằng tiếng Anh kèm theo chữ plugin wordpress ở cuối như thế này

Tìm plugin WordPress trên Google
Một tính năng có thể có rất nhiều plugin hỗ trợ tương tự, cho nên bạn nên lọc ra các plugin được đánh giá cao nhất, hỗ trợ phiên bản WordPress mới nhất và đừng quên đọc Description để biết nó có những tính năng gì nhé.

Kiểm tra plugin

Thông thường đối với mình, khi tìm ra plugin mình cần thì việc đầu tiên sẽ là kiểm tra plugin đó xem có nên dùng hay không. Các plugin tốt nên dùng nhất đều dựa theo những tiêu chí như:

Được đánh giá nhiều, có nhiều sao.


Hỗ trợ phiên bản WordPress mới nhất, hoặc nếu có xê xích thì chỉ nên xê xích tối đa không quá 2 phiên bản. Ngay tại thời điểm này, bạn không nên dùng plugin hỗ trợ phiên bản WordPress 3.3 trở xuống.


Có nhiều tính năng, bạn nên đọc phần Description để biết nó có những tính năng gì.


Và cuối cùng là mở tab Screenshot xem hình ảnh của plugin (nếu có).


Sau khi bạn chắc chắn đã có những thông tin trên, hãy bắt đầu cài ngay plugin để trải nghiệm nhé.

Hướng dẫn cài plugin

Cài plugin WordPress ta có 2 cách, một là cài trực tiếp ngay trong WordPress Dashboard, hai là cài thủ công thông qua việc upload thư mục plugin lên wp-content/plugins nhưng cách này hầu như hiếm khi dùng tới.

Cài plugin thông qua WordPress Dashboard

Đầu tiên bạn vào Plugins -> Add New


Tiếp đó, hãy nhập tên chức năng mà bạn cần tìm plugin (tiếng Anh nhé) và ấn nút Search Plugins


Sau đó một danh sách các plugin trùng với từ khóa bạn tìm kiếm sẽ hiển thị ra

Hãy chọn các plugin thích hợp và uy tín nhất!
Có nhiều plugin cùng chức năng quá phải không? Hãy áp dụng những cách kiểm tra plugin mà mình đã đề cập ở trên bằng cách ấn vào nút Details để xem thông tin chi tiết của plugin đó nhé.

Nếu bạn thấy plugin đó oke thì hãy ấn nút Install Now của plugin đó để nó tự tải về host bạn.

Lưu ý: Một số host khi cài plugin bằng cách này sẽ hỏi bạn nhập thông tin FTP của host mới cài được, lúc này bạn hãy mở file wp-config.php ngoài thư mục gốc (public_html) ra và chèn đoạn này vào nó là nó im ngay không hỏi nữa.
define('fs_method' 'direct');
Khắc phục tình trạng hỏi tài khoản FTP khi cài plugin
Sau khi nó tự tải về host xong, bạn chỉ cần ấn vào nút Activate Plugin là có thể kích hoạt plugin.

Kích hoạt plugin WordPress sau khi cài
Lúc này bạn có thể bắt đầu sử dụng plugin được rồi. Đừng quên mở phần Installation ở trang giới thiệu plugin để xem hướng dẫn nhé.

Cài plugin thủ công qua FTP

Đầu tiên bạn cần tải plugin thẳng về máy tính bằng việc ấn vào nút Download plugin trên thư viện plugin. File bạn tải về luôn luôn là file .zip nhé.

Tải bản cài đặt plugin về máy tính
Sau đó bạn giải nén file .zip vừa tải về ra, bạn sẽ nhận được một thư mục có tên plugin và bao gồm các file của plugin bên trong.

Thư mục plugin không bao gồm tên phiên bản
Lưu ý: Tùy vào cách giải nén mà bạn sẽ nhận được 2 kiểu thư mục sau:
  1. Thư mục tên plugin kèm theo số phiên bản, bên trong nó là một thư mục khác có tên plugin như ảnh trên.
  2. Thư mục tên plugin như ảnh trên và bên trong là các file, thư mục của plugin.
Và cái mà bạn cần lấy chính là cái số 2 đấy.

Bây giờ, hãy mở FileZilla lên và upload thư mục plugin này vào thư mục wp-content/plugins trên host nhé.

Upload plugin lên thư mục wp-content/plugins trên host
Sau khi nó upload thành công, hãy vào WordPress Dashboard -> Plugins -> Installed Plugins và tìm plugin vừa upload lên rồi ấn nút Activate để kích hoạt.

Kích hoạt plugin

Cách sử dụng plugin

Sau khi kích hoạt plugin xong, thường là để sử dụng plugin ta có 2 kiểu như sau:
  • Đối với các plugin nó tự động thì sau khi kích hoạt nó sẽ tự động hoạt động mà không có thêm khu vực tùy chỉnh thông số nào.
  • Tùy chọn plugin trong phần Settings, Tools hoặc Plugins. Nhưng đa phần các plugin đều đặt khu vực tùy chỉnh ở Settings.
Ví dụ, plugin mình vừa cài đặt có hỗ trợ khu vực tùy chỉnh tại Settings nè


Sau khi vào đó bạn chỉ cần thiết lập lại các thông số của plugin là xong, mỗi plugin sẽ có những thông số tùy chọn khác nhau nên lúc này bạn hãy tự tìm hiểu với vốn kiến thức tiếng Anh của bạn nhé. Nhưng đa phần là không khó lắm.

Nếu bạn thấy hơi khó hiểu thì vào trang tải plugin mà bạn vừa cài, mở qua phần Installation để xem hướng dẫn cài đặt và cấu hình nhé.

Xong, bây giờ website của bạn đã có thêm những tính năng rất độc đáo nhờ vào chức năng Plugins rồi đúng chưa nào. Với số lượng plugin khủng như vậy nên sẽ rất khó để xác định được các plugin nào là nên cài nhất, vì vậy nếu bạn chưa biết thì nên xem qua bài Hướng dẫn các plugin quan trọng của mình để cài các plugin cần thiết nhất nhé.
Tác giả: Thạch Phạm

Phần 6: Thiết lập & quản lý tính năng Comments

WordPress nguyên thủy là một mã nguồn blog mở nên trong đó cũng bao gồm một tính năng bình luận và quản lý bình luận rất mạnh để mọi độc giả có thể gửi bình luận nhằm tương tác tốt nhất với tác giả, đó là một lợi thế của blog mà không phải những loại website nào cũng có được.

Trong bài này mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu qua tính năng này và hướng dẫn thiết lập tính năng này một cách tốt nhất cho chính bạn và độc giả tiện lợi trong việc gửi bình luận.

Mặc định tính năng bình luận của Wordpress sẽ yêu cầu bạn nhập tên, email và link website (tùy chọn) để có thể gửi bình luận và khung gửi bình luận sẽ giống như thế này.

Tính năng gửi bình luận trong Wodpress
Trường hợp bạn không muốn hiện khung nhập website thì có thể cài plugin này để ẩn nó đi một cách an toàn nhất.

Mặc định trong WordPress thì nó sẽ tiến hành đưa tất cả các bình luận của độc giả vào chế độ chờ duyệt và cũng sẽ có một thông báo gửi qua email báo là vừa có bình luận mới. Để xem và kiểm tra các bình luận đang ở chế độ chờ duyệt, bạn vào phần Comments sẽ thấy như sau:


Nếu bạn muốn duyệt comment nào thì chỉ cần ấn nút Approve vào comment đó là được. Trường hợp không muốn hiển thị nó hay xóa nó thì có thể ấn vào nút Trash hoặc Spam.

Còn nếu bạn muốn comment của họ sẽ được hiển thị ngay mà không cần chờ duyệt thì có thể vào Settings -> Discussions và bỏ chọn Comment author must have a previously approved comment

Tắt chế độ duyệt comment

Cấm các từ nhạy cảm khi bình luận

Giả sử blog bạn không muốn có một số bình luận nhắc đến một số cụm từ nhạy cảm thì bạn vẫn có thể cấm độc giả sử dụng bằng cách sử dụng tính năng Comment Blacklist trong phần Settings -> Discussions. Hãy nhập các từ hoặc cụm từ cần cấm và mỗi từ bạn phải cách nhau bằng một dòng như ở dưới

Cấm các từ nhạy cảm khi bình luận
Tuy nhiên, tính năng mặc định này có vẻ không tốt lắm và mình khuyến khích bạn dùng plugin Comment Filter.

Avatar hiển thị ở comment

Mặc định WordPress chỉ hỗ trợ hiển thị avatar tại dịch vụ http://gravatar.com, điều đó có nghĩa nếu bạn chưa có tài khoản ở Gravatar thì nó sẽ hiển thị ngẫu nhiên các avatar mặc định. Nếu bạn muốn có avatar riêng thì hãy vào trang chủ Gravatar và đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập bằng tài khoản WordPress.com, sau đó thêm email cần gắn avatar lên và upload avatar từ máy tính lên là xong.

Sau đó, hãy chắc chắn rằng email của bạn tại Users -> Your Profile có sử dụng email trùng với email đã đăng ký avatar.

Phòng chống spam comment

Tình trạng bị spam comment trong WordPress thật sự là một thảm họa vì WordPress quá phổ biến nên có rất nhiều phần mềm hỗ trợ spam các website sử dụng WordPress một cách dễ dàng. Nhiều khi web bạn chỉ vừa mới cài thôi, chưa kịp quảng bá thì spammer đã “viếng thăm”.

Để phòng chống spam comment hữu hiệu nhất, hãy cài plugin Akismet.
Tác giả: Thạch Phạm

Phần 5: Hướng dẫn sử dụng Page

Nếu bạn đã từng biết tính năng Posts trong WordPress để dành viết bài thì chắc chắn sẽ tự hỏi rằng “Vậy cái Pages để làm gì?”. Nếu bạn có thắc mắc như vậy thì cũng đừng có lấy gì làm lạ nghen vì không chỉ có mình bạn nghĩ như vậy đâu mà hầu như những người mới tiếp xúc với WordPress đều có các thắc mắc tương tự như vậy.

Chính vì lẽ đó, mình xin dành trọn cả bài này để giải thích cho bạn hiểu rõ hơn về công dụng của Page nhé.

Page trong WordPress là gì?

Khi bạn vào Pages -> Add New thì thoạt nhìn sẽ thấy nó chẳng khác gì WordPress, cũng có phần soạn văn bản như ai.

Tính năng Page trong WordPress
Nhưng nhìn kỹ lại thì bạn sẽ thấy….Ồ, đứa nào ăn mất chỗ chọn category và tag như trong khu vực Post rồi? Chả có đứa nào ăn cả mà chỉ là tính năng Page này không hỗ trợ tính năng phân loại giống như post mà thôi.

Page rất thích hợp cho bạn sử dụng để đăng các nội dung có tính chất chung chung mà không cần phải phân loại như:
  • Trang liên hệ.
  • Trang giới thiệu.
  • Trang giới thiệu dịch vụ.
……

Đại loại là những trang mà bạn có thể sẽ không cần phân loại nó ở bất cứ trong category hay tag nào. Khi viết xong page, nó sẽ không thể hiển thị ra danh sách các bài viết mới giống như post được mà nó chỉ xem được khi bạn lấy đường dẫn page này gửi cho người cần xem hoặc đưa nó vào menu.

Về cách sử dụng thì nó chỉ là nơi bạn viết nội dung vào nên chắc mình không cần hướng dẫn thêm vì tính năng soạn thảo bài viết bạn có thể tham khảo ở phần 4.
Tác giả: Thạch Phạm

Được tạo bởi Blogger.