Hiển thị các bài đăng có nhãn Wordpress. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Wordpress. Hiển thị tất cả bài đăng

Phần 13: Tạo XML Sitemap và đưa web lên Google

Sau khi một website đã hoàn chỉnh, bước quan trọng nhất đó là hãy quảng bá website của bạn ở khắp mọi nơi để người ta có thể biết mà truy cập vào. Nhưng trước khi bắt đầu quảng bá, hãy làm một bước vô cùng quan trọng nhưng lại rất dễ dàng để thực hiện đó là tạo sitemap định dạng XML và gửi nó lên máy tìm kiếm Google.

Tại sao phải tạo XML Sitemap?

XML Sitemap được hiểu như là một “bản đồ” thu nhỏ của website và nó sẽ liệt kê tất cả các liên kết có bên trong website của bạn trong đó. Mục đích là sau khi bạn lấy sitemap này gửi lên Google Webmaster Tools, các bot tìm kiếm của Google sẽ lần theo các địa chỉ trong sitemap này và đưa nó vào hệ thống dữ liệu của Google.

Về sau, các trang của bạn sẽ có thể được người ta biết đến thông qua việc tìm kiếm ở Google, nó sẽ có thứ hạng cao hay thấp ở kết quả tìm kiếm tùy thuộc vào nội dung của bạn có tốt hay không cùng một vài yếu tố khác. Bước này ta gọi chung nó là SEO, bạn có thể xem thêm tại chuyên mục SEO của blog mình.

Cách tạo XML Sitemap trong WordPress



Bạn có thể dễ dàng tạo một XML Sitemap trong WordPress với plugin Google XML Sitemap.

Bạn vào Plugins -> Add New và tìm plugin tên Google XML Sitemap, sau đó ấn Install Now.

Cài plugin Google XML Sitemap
Lưu ý: Hãy chọn đúng plugin, vì hiện tại cũng có một plugin tương tự nhưng nó không hề có gì cả, hàng fake.

Sau khi cài đặt và kích hoạt, bạn vào Settings -> XML-sitemap để bắt đầu thiết lập và tạo sitemap.


Kế đến là nhấn nút Click here để nó bắt đầu tạo một sitemap mới.

Tạo xml sitemap mới
Khi tạo xong rồi, bạn ấn vào link Sitemap để xem sitemap.

Xem sitemap vừa tạo
Nếu nó hiện ra trang thế này thì thành công.


Trường hợp bạn mở lên mà bị lỗi 404, thì bạn vào FTP, vào thư mục gốc của website tạo một file tên sitemap.xml

Tạo file sitemap.xml thủ công
Đặt tên file là sitemap.xml
Sau đo ấn chuột phải vào file sitemap.xml vừa tạo và chọn File permissions

CHMOD file sitemap.xml
Sau đó bạn đưa nó về 777.

CHMOD thành 777

Submit sitemap lên Google Webmasters Tool

Truy cập vào địa chỉ http://www.google.com.vn/webmasters/ và đăng nhập vào bằng tài khoản Google hoặc Gmail của bạn.

Thêm website vào Google Webmaster Tools
Nhập địa chỉ website vào và ấn Tiếp tục.


Tải file xác nhận về máy tính.

Tải tập tin xác nhận website
Và upload nó lên thư mục gốc của website

Upload tập tin xác nhận lên thư mục gốc của website
Cuối cùng là quay lại trang Google Webmaster Tools và ấn nút Xác minh.

Xác minh website thành công
Cứ ấn Tiếp tục nhé.

Bây giờ bạn cần vào phần Sơ đồ trang web (Sitemap).


Và gửi file sitemap.xml mà bạn đã tạo lên.

Gửi file sitemap.xml lên Google
Như vậy là xong rồi đó, sau khi submit xong thì bạn có thể vào Google Webmaster Tools để theo dõi về các báo cáo liên quan đến SEO và cải thiện thứ hạng trang web ở đó nhé. Nó cũng cho bạn biết đã có những ai vào website của bạn thông qua từ khóa nào.
Thạch Phạm

Phần 12: Cách sao lưu và phục hồi dữ liệu WordPress

Sao lưu và phục hồi dữ liệu có lẽ là một kỹ thuật quan trọng nhất mà bạn cần nắm rõ nó cho dù thực hiện làm website với bất kỳ mã nguồn nào. Nó giúp bạn giảm thiểu khả năng bị mất dữ liệu hoàn toàn do bị tấn công hoặc xảy ra các lỗi ngoài ý muốn.

Thói quen của mình là trước khi làm gì cũng đều phải sao lưu dữ liệu lại trước rồi mới tiến hành thay đổi vì có bề gì mình còn dữ liệu đã sao lưu mà phục hồi lại như cũ. Nếu như bạn chưa biết qua kỹ thuật này thì bài này sẽ là cơ hội tốt nhất để bạn có thể học nó.

I. Khôi phục và phục hồi thủ công hosting control panel

Cách này tuy không được khuyến khích nhưng ít nhất bạn cũng nên cần biết qua để có thể xử lý trong một số trường hợp bất khả kháng.

Ở trong control panel của host bạn có thể tải về máy các tập tin và thư mục trước khi tiến hành thay đổi nó.

Trong cPanel hay DirectAdmin đều tích hợp PhpMyAdmin để bạn quản lý database, trong đó bao gồm tính năng Export (xuất cơ sở dữ liệu) và Import (nhập cơ sở dữ liệu).

A. Sao lưu tập tin/Thư mục

Để làm được việc này, bạn hãy đăng nhập vào FTP thông qua FileZilla và tải về hết tất cả tập tin/thư mục trong nơi cài đặt WordPress của bạn.



Hoặc bạn cũng có thể làm một cách nhanh hơn đó là vào phần File Manager trong cPanel.


Sau đó vào thư mục bạn đã cài WordPress và chọn Select All để chọn hết thư mục và tập tin.

Chọn hết thư mục và tập tin cần backup
Kế tiếp, hãy chọn tính năng Compress ở phía trên để nén tất cả tập tin và thư mục đó thành một file .zip

Nén tập tin và thư mục
Chọn định dạng nén và đặt lại tên file sau khi nén.

Nén tập tin và thư mục lại thành .zip
Sau khi nén xong, hãy ấn nút Reload để nó cập nhật lại.

Cập nhật lại thư mục để thấy được file vừa nén.
Và cuối cùng là sẽ có một file .zip chưa toàn bộ các tập tin và thư mục đã nén, hãy tải nó về máy và cất lưu cẩn thận.


Cách khôi phục

Khi bạn cần khôi phục, hãy xóa toàn bộ tập tin và thư mục đã có trên host, sau đó upload file .zip mà bạn vừa tải về lên và bấm chuột phải chọn Extract.

B. Sao lưu & Phục hồi cơ sở dữ liệu

Một website động như WordPress thì các thư mục và tập tin chỉ có ý nghĩa về mặt cấu trúc website, còn các dữ liệu quan trọng như bài viết, cấu hình, category,….đều được lưu trong cơ sở dữ liệu (database). Vì vậy để có thể khôi phục phần này, bạn phải tiến hành sao lưu cơ sở dữ liệu.

Trong cPanel hay DirectAdmin đều tích hợp công cụ PhpMyAdmin để bạn quản lý cơ sở dữ liệu, nó cũng bao gồm tính năng Export (xuất cơ sở dữ liệu) và Import (Nhập cơ sở dữ liệu).

Để sao lưu, bạn chọn công cụ PhpMyAdmin có trong control panel.

Truy cập công cụ PhpMyAdmin
Sau đó chọn database cần sao lưu bên sidebar tay trái.

Chọn cơ sở dữ liệu cần backup
Tiếp đó bạn chọn tính năng Export

Export ( sao lưu ) cơ sở dữ liệu
Sau đó chọn thông số như thế này và ấn Go.


Bây giờ một file .sql sẽ được tải về máy, đó chính là toàn bộ cơ sở dữ liệu của bạn. Hãy cất giữ cẩn thận nhé và đừng bao giờ chỉnh sửa nó.

Cách khôi phục:

Đối với cách khôi phục database thủ công qua PhpMyAdmin thì bạn phải làm với một database trống, nghĩa là chưa có bất kỳ dữ liệu nào trong đó. Tốt nhất là tạo mới một database.

Sau đó bạn vào lại PhpMyAdmin, chọn database cần khôi phục và sử dụng tính năng Import.

Khôi phục cơ sở dữ liệu
Cuối cùng, bạn upload file .sql lên và ấn nút Go phía dưới, các thông số khác nên để mặc định.

II. Sao lưu và backup bằng plugin

Mình khuyến khích các bạn nên dùng plugin để backup vì backup qua PhpMyAdmin rất dễ bị các lỗi ngoài ý muốn. Trong tất cả các plugin, plugin hỗ trợ backup và phục hồi dữ liệu miễn phí tốt nhất mà mình từng biết đó là BackWPUp.

BackWpUp sẽ giúp bạn sao lưu tất cả mọi thành phần trong một website (các tập tin và database), đồng thời giúp bạn lưu những bản backup đó lên các dịch vụ lưu trữ đám mây như Dropbox, Amazon S3. Nói chung là rất đáng để dùng.

Đầu tiên bạn vào Plugins -> Add New và tìm plugin tên backwpup, sau đó ấn Install Now như trong ảnh và activate như thường lệ.

Cài plugin BackWPUp
Sau đó, một menu BackWPUp sẽ xuất hiện ở sidebar menu trái, hãy ấn vào Add New Job để đặt chế độ tự động backup định kỳ của nó.


Kế tiếp là đặt tên cho Job để dễ dàng nhận biết. Bạn nên tùy chỉnh như thế này


Kéo xuống tí sẽ thấy phần Job Destination, đó chính là chỗ bạn chọn khu vực lưu trữ của file backup, bạn nên chọn:
  • Backup to Folder: Tự động lưu file backup vào một thư mục nào đó trên host.
  • Backup sent by e-mail: Tự động gửi file backup qua email sau khi backup xong.
Bây giờ thì bạn Save lại.

Sau đó bạn chọn qua phần Schedule để bắt đầu thiết lập thời gian định kỳ. Hãy đánh dấu vào mục with WordPress cron để thiết lập thời gian tự động backup.

Lúc này bảng thiết lập thời gian sẽ hiển thị ra, bạn nên chọn là Daily kèm theo thiết lập giờ để nó tự backup mỗi ngày. Sau đó ấn Save changes để lưu.

Thiết lập thời gian backup định kỳ
Tiếp tục, ấn vào menu To: Folder để thiết lập thư mục sẽ lưu file backup sau mỗi lần backup thành công.


Ở đây bạn sẽ thiết lập theo path của thư mục trên host, bạn chỉ nên sửa path từ folder public_html trở đi. Ví dụ mình sẽ thiết lập path như thế này.

Thiết lập thư mục lưu file backup
Các thứ còn lại bạn có thể thiết lập theo ý muốn mình, hoặc tốt nhất là để nguyên.

Tới lúc này, dữ liệu của bạn sẽ được tự động backup theo thời gian mà bạn đã thiết lập. Nhưng nếu bạn muốn cho nó chạy backup ngay mà không cần đợi, thì bạn vào phần Jobs và chọn Run Now vào job mà bạn đã tạo ở trước.


Bây giờ nó sẽ bắt đầu backup và bạn không nên tắt nó đi, hãy đợi nó backup thành 100% hết rồi hãy tắt đi nhé. Sau khi backup xong, bạn chọn phần Backups trong menu và bạn sẽ thấy file mà bạn đã backup ở đây.


Ở đây bạn có thể tải file backup đó về máy, xem thư mục nó đang được lưu trữ và dung lượng của file backup.

Cách phục hồi dữ liệu với BackWPUp

Plugin này chỉ hỗ trợ bạn backup thôi chứ không có tính năng khôi phục cơ sở dữ liệu riêng. Vì vậy cách khôi phục dữ liệu với plugin này đó là cũng giống như bước khôi phục thủ công. Đó là upload file tar.gz lên host rồi dùng tính năng Extract trên đó để giải nén thư mục ra.

Sau khi giải nén ra thì trong đó cũng sẽ bao gồm một file .sql để bạn có thể sử dụng PhpMyAdmin mà khôi phục database.

Lời kết

Ở trên là 2 phương thức backup dữ liệu và database trong một website WordPress rất căn bản mà bạn cần biết qua. Cũng nói thêm là còn rất nhiều cách backup cũng như plugin khác mà bạn có thể dùng, trong đó plugin BackupBuddy rất là tốt và đáng dùng vì nó còn hỗ trợ bạn một công cụ khôi phục toàn bộ dữ liệu mà không cần phải vào host. Nhưng có điều nó không hề miễn phí.

Hãy nhớ backup dữ liệu thường xuyên để tránh các vấn đề mất dữ liệu có thể xảy ra nhé các bạn.
Thạch Phạm

Phần 11: Tổng quan phần Settings

Phần Settings này có thể nói là nơi mà chúng ta có thể lui tới đây nhiều nhất để thiết lập một số tùy chỉnh cần thiết để site chạy đúng với mục đích hơn.

Nhưng muốn nó hoạt động tốt thì dĩ nhiên ta phải cần hiểu nó, đúng không nhỉ? Nếu bạn nghĩ là đúng, thì trong bài này mình sẽ giúp bạn hiểu sơ qua ý nghĩa của các thông số tùy chỉnh trong Settings.

1. General

Khu vực này để bạn thiết lập các tùy chỉnh mang tính chất cơ bản chung trên toàn website.
  • Site Title: Tên của website.
  • Tagline: Mô tả của website.
  • WordPress Address (URL): Đường dẫn chung của website.
  • Site Address (URL): Đường dẫn cho các bài viết bên trong, thường là bạn phải nhập giống với WordPress Address.
  • E-mail Address: Địa chỉ email của người quản trị.
  • Membership: Bật tính năng đăng ký thành viên.
  • New User Default Role: Quyền thành viên mặc định sau khi đăng ký.
  • Timezone: Múi giờ trên website.
  • Date Format: Kiểu định dạng ngày tháng năm.
  • Time Format: Kiểu định dạng giờ phút giây.
  • Week Start On: Ngày bắt đầu của một tuần.

2. Writing

Phần này dùng để tùy chỉnh các thiết lập liên quan đến việc đăng tải nội dung lên blog.
  • Formatting: Tùy chỉnh các thông số định dạng bài viết.
  • Default Post Category: Danh mục bài viết mặc định tự gán nếu bài đó không được chọn bất kỳ category nào.
  • Default Post Format: Kiểu định dạng bài viết mặc định, không phải theme nào cũng có tính năng này.
  • Press This: Tính năng viết bài nhanh, cách sử dụng là kéo chữ Press This lên thanh bookmark của trình duyệt. Mỗi khi muốn viết bài thì ấn vào bookmark đó để viết mà không cần vào Dashboard.
  • Post via e-mail: Thiết lập cấu hình tính năng đăng bài thông qua gửi email.

3. Reading

Các tùy chỉnh ở đây sẽ tác động đến việc xem bài trên website.
  • Front page displays: Tùy chỉnh trang chủ cố định thay cho trang mặc định bằng cách mang nội dung một Page nào đó ra làm trang chủ. Khi chọn xong, mỗi khi truy cập vào website thì nó sẽ ra nội dung của Page mà bạn đã thiết lập. Tương tự, nếu bạn chọn Page nào làm Post page thì khi vào trang đó bạn sẽ thấy danh sách các bài viết mới thay vì nội dung của page.
  • Blog pages show at most: Số bài viết hiển thị ra post page hoặc trang chủ mặc định.
  • Syndication feeds show the most recent: Số lượng bài viết hiển thị ra trang đầu tiên của RSS Feed.
  • For each article in a feed, show: Kiểu hiển thị nội dung ở RSS Feed, nếu bạn chọn là Summary thì nó chỉ hiển thị một phần bài viết ở RSS Feed.
  • Search Engine Visibility: Tùy chọn chặn bot tìm kiếm truy cập. Các bot tìm kiếm sẽ không vào được trang nếu bạn đánh dấu vào nó.

4. Discussion

Thiết lập các tùy chỉnh liên quan đến tính năng bình luận trên trang.
  • Default article settings: Thiết lập thông số chung dành cho tính năng bình luận có trong các bài viết. Nên chọn hết.
  • Other comment settings: Một số tùy chọn thêm cho tính năng bình luận, bạn nên để nguyên.
  • E-mail me whenever: Bật tính năng gửi email khi có comment mới hoặc comment đang chờ duyệt.
  • Before a comment appears: Tắt/mở tính năng duyệt bình luận của thành viên.
  • Comment Moderation: Thiết lập tính năng tự chuyển comment vào trạng thái chờ duyệt khi có số liên kết chứa trong nội dung bình luận tương ứng.
  • Comment Blacklist: Thiết lập tính năng thêm các danh sách đen để chặn bình luận, bạn có thể cấm theo email, IP hoặc từ khóa có trong nội dung bình luận.
  • Avatar: Thiết lập tính năng hiển thị avatar của người bình luận.

5. Media

Phần này cũng không có gì quá khó hiểu nên mình sẽ không nói chi tiết qua, đại loại là bạn sẽ cài đặt kích thước của từng nhóm hình ảnh. Sau đó mỗi khi bạn upload một tấm hình lên thì nó sẽ tự nhân lên thêm 3 tấm tương ứng với 3 cái size mà bạn đã định trong đó. Nếu muốn tắt để tiết kiệm dung lượng thì đưa về là 0 hết.

6. Permalinks

Thiết lập đường dẫn tĩnh cho các posts, pages, categories, tags thay vì đường dẫn động. Bạn có thể chọn cấu trúc có sẵn để nó hiển thị hoặc tự đặt cấu trúc ở phần Custom Structure. Mình khuyến khích nên dùng Custom Structure với giá trị là /%category%/%postname%.html.

Lời kết

Mặc định phần Settings này chỉ có 6 nhóm tùy chọn như trên mà thôi. Nó sẽ được tạo ra thêm nhiều phần mới nữa khi bạn cài thêm plugin.

Hầu hết các tùy chọn trong đây đều khá dễ hiểu nếu bạn có thể đọc hiểu tiếng Anh nên mình không cần giải thích chi tiết để bài thêm dài. Vì vậy nếu bạn có chỗ nào chưa rõ thì có thể bình luận để mình hướng dẫn thêm nhé.
Thạch Phạm

Phần 10: Quyền thành viên và cách quản lý

Không chỉ là một mã nguồn blog thông dụng, WordPress còn là một giải pháp để bạn triển khai một số website có tính tương tác cao như tạo forum, trang mạng xã hội thu nhỏ với tính năng phân quyền và quản lý thành viên của nó. Điều này có nghĩa là bạn có thể cho phép người khác đăng ký thành viên ở blog của bạn, đăng nhập vào và thậm chí là họ có quyền gửi bài nữa.

Trong bài này mình sẽ nói qua về các cấp độ phân quyền thành viên mà bạn cần biết và cách sử dụng các tính năng liên quan đến thành viên.

Tham khảo: WordPress Roles and Capabilities

1. Hệ thống phân cấp thành viên

Trong WordPress sẽ có 4 nhóm thành viên chính bao gồm:
  • Administrator – Đây là quyền cao nhất, quyền này thành viên có thể làm bất cứ thứ gì ở WordPress Dashboard.
  • Editor – Quyền có nhiều tính năng quản lý bài viết như sửa, xóa các posts, pages và upload file.
  • Author – Quyền phù hợp cho các tác giả, có thể viết, sửa, xóa bài viết của chính họ và upload file.
  • Contributor – Quyền cho các cộng tác viên, có thể xóa bài, sửa bài và đọc bài.
  • Subscribe – Quyền thấp nhất, chỉ có thể đọc bài.

Trường hợp bạn muốn tạo thêm các nhóm thành viên khác để tự phân quyền thì bạn có thể làm dễ dàng với plugin User Role Edit.

Ngoài hệ thống phân chia theo nhóm thành viên, trong WordPress còn có một khái niệm nữa gọi là User Level, nó cũng chỉ là hệ thống phân quyền nhưng sẽ có quyền can thiệp sâu hơn vào các quyền của thành viên, thường thì ít dùng tới.

Tham khảo: WordPress User Levels

2. Bật tính năng đăng ký thành viên

Mặc định WordPress sẽ tắt chức năng này, nếu bạn muốn bật lên thì hãy vào Settings -> General và đánh dấu vào mục Anyone can register. Ở phần New user default role là nhóm thành viên mà hệ thống sẽ tự gán cho các thành viên đăng ký qua hệ thống.

Bật tính năng đăng ký thành viên
Khi đó, những ai muốn đăng ký thành viên thì đều phải truy cập vào domain.com/wp-login.php?action=register và nhập username cùng email của người muốn đăng ký. Sau đó mật khẩu sẽ tự động gửi qua email.

Nếu như bạn cần một form đăng ký chuyên nghiệp hơn thì có thể cài plugin Pie Register, thành viên cũng có thể tự đặt mật khẩu cho mình.

3. Đổi quyền thành viên

Để đổi quyền một thành viên nào đó, bạn cần truy cập vào Users -> All Users, sau đó tìm tới thành viên cần đổi và chọn Edit.

Sau đó ở phần Role bạn có thể chọn nhóm thành viên bạn cần chuyển vào.

Đổi quyền thành viên
Thạch Phạm

Phần 9: Hướng dẫn tạo menu trong theme

Trong mỗi lần cài theme cho bất cứ theme nào trong WordPress, chúng ta đều phải sử dụng qua một tính năng khá hay trong WordPress đó làtính năng tạo Menu được tích hợp sẵn. Ở tính năng tạo Menu này, bạn sẽ có thể tạo một menu gắn vào theme rồi thêm bất cứ liên kết nào bạn thích để nó hiển thị ra, giống 2 thanh menu hiện có ở blog mình.

Tuy nhiên, đối với một số người mới thì họ có vẻ hơi lạ lẫm với tính năng này nên trong bài viết này mình sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện nhất về tính năng Menu.

Hướng dẫn sử dụng và tạo Menu

Tạo menu mới

Đầu tiên bạn truy cập vào Appearance -> Menus. Khi vào lần đầu tiên, có thể bạn sẽ nhìn thấy như thế này

Tính năng quản lý Menu trong WordPress
Nó hiện như vậy là bạn chưa tạo bất kỳ menu nào cả, hãy ấn vào nút Create a new menu phía trên rồi nhập tên menu cần tạo, sau đó ấn vào nút Create Menu để tạo một menu mới nhé.

Tạo menu mới

Thêm đối tượng vào menu

Bây giờ bạn đã có một menu mới rồi nhưng nó chưa có một cái gì ở bên trong cả. Bây giờ hãy nhìn sang bên tay trái và bạn sẽ thấy nó có hiển thị 3 mục gồm Pages, Links, Categories, đó chính là phần chọn đối tượng để thêm vào menu.

Ví dụ, nếu bạn muốn gắn một liên kết trỏ về một category nào đó lên menu thì bạn mở phần Categories ra và chọn category cần gắn vào rồi ấn Add menu.

Thêm đối tượng vào menu
Sau đó bạn sẽ thấy bên tay phải, tức là phần menu sẽ xuất hiện thêm một đối tượng mà bạn vừa thêm vào.

Đối tượng vừa được thêm vào menu. Nhớ save lại nhé.
Trường hợp bạn muốn thêm một liên kết nào đó mà không phải là Category, Pages thì bạn hãy sử dụng tính năng Links nhé, tức là bạn có thể tự nhập liên kết và tên menu vào. Ví dụ mình muốn thêm một liên kết trỏ về http://thachpham.com với tên là Thạch Phạm thì mình thêm như thế này.

Thêm đường dẫn tùy chỉnh vào menu
Sau khi tạo xong menu và thêm đối tượng đầy đủ, bạn ra ngoài website xem và thấy menu vẫn chưa được thay đổi gì cả, đúng không nào?

Lý do menu chưa hiển thị là trong WordPress khái niệm menu chỉ đơn giản là bạn tạo một menu sẵn và để đó, bạn có thể tạo hàng chục menu khác nhau mà nó vẫn không hiển thị ra. Nếu muốn menu hiển thị, bạn còn phải chọn vị trí hiển thị cho menu đó, hay còn gọi là Menu Location.

Chọn location cho menu

Menu Location nghĩa là một vị trí hỗ trợ bạn đặt menu mà được đặt cố định trong theme. Nó có thể được đặt ở bất cứ vị trí nào trong theme tùy theo sở thích của người thiết kế ra theme đó và một theme có thể đặt 1, 2, 3 vị trí hoặc có thể nhiều hơn nữa nếu họ thích. Nhưng các vị trí này luôn cố định và mỗi theme luôn có một vị trí riêng. Chúng ta có thể tự tạo thêm vị trí nhưng phần này mình không đề cập vì nó hơi nâng cao.

Muốn chọn được Menu Location thì bạn phải tạo sẵn ít nhất một menu trước. Kế đó bạn chọn phần Manage Location trong khu vực Menus.

Quản lý Menu Location
Tiếp đó bạn sẽ thấy phần chọn menu cho từng location. Tùy theo theme mà bạn sẽ có một location hoặc nhiều location, việc bây giờ của bạn chỉ là chọn menu cho từng Location thôi. Nếu bạn đang có một menu duy nhất thì có thể quay lại phần tạo menu để tạo thêm.

Chọn menu location cho menu
Sau khi chọn xong. Bạn ra ngoài trang chủ sẽ thấy menu đã bắt đầu hiển thị rồi nhé.


Đấy, chỉ có như thế thôi. Bây giờ bạn có thể thấy nó cũng rất đơn giản để sử dụng phải không nào.

Nếu bạn là người mới nhưng cần một menu đẹp hơn, bạn có thể dùng các plugin sau để hỗ trợ:
Nếu bạn còn vấn đề gì thắc mắc liên quan đến menu thì cứ để lại câu hỏi ở phần bình luận nhé. Nếu không còn gì thắc mắc nữa, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu trúc theme và một số khái niệm khi chỉnh sửa theme để bạn có thể dễ dàng đọc các tutorial khác của mình.
Tác giả: Thạch Phạm

Phần 8: Hướng dẫn cài theme cho Wordpress

Thế là chúng ta đã đi gần xong những tính năng quan trọng trong WordPress rồi đó, ở bài trước bạn chắc hẳn đã biết plugin là gì và cách cài đặt cũng như sử dụng plugin ra sao. Mình nghĩ là khi có tính năng plugin nó sẽ làm cho blog bạn trở nên phong phú và sinh động hơn rất nhiều rồi đúng không nè. Nhưng nếu bạn cần nó sinh động hơn nữa thì hãy nên cài một giao diện (theme) cho blog của bạn nhé.

Theme trong WordPress là gì?

Theme là giao diện của blog WordPress trên website của bạn. Chấm hết.

Không giống như plugin, theme được phân ra làm nhiều loại với nhiều thuật ngữ khác nhau như:
  • Theme thường: Là một theme có cấu trúc code cơ bản trong thư viện API và các hàm mở trong WordPress hỗ trợ sẵn, một theme thường bao gồm các file chính như index.php, header.php, footer.php, single.php, sidebar.php, archive.php, category.php và thỉnh thoảng sẽ có thêm một vài file nhưng các file đó đều thuộc cấu trúc theme chuẩn WordPress.
  • Theme Framework: Là một loại theme nâng cao, có cấu trúc không giống như một theme thường và chỉ dành cho những người sử dụng có kinh nghiệm. Loại theme này thường có giao diện rất xấu vì mục đích nó sinh ra là để người sử dụng tiến hành tùy biến nó thành một giao diện mang chất riêng của mình, giống như hiện tại Thạch Phạm đang dùng Thesis Framework.
  • Builder Theme: Đây là loại theme có cấu trúc cũng khác hoàn toàn với một theme thường nhưng lại có cách sử dụng khá đơn giản, bạn chỉ việc kéo thả những đối tượng nó có sẵn vào giao diện và tùy chỉnh luôn màu sắc để tự thiết kế cho mình một loại giao diện riêng. Loại này thường dùng cho những người dùng phổ thông vì khả năng tùy biến hơi kém. Một số Builder Theme nổi tiếng như Headway, Ultimatium, iBuilder, PageLines,….
  • Starter Theme: Loại này thì chỉ dành cho các lập trình viên hoặc các designer để họ tự thiết một theme hoàn toàn là của mình dựa trên cấu trúc đã được làm sẵn. Nếu những ai cần học cách làm theme thì nên bắt đầu với loại này.
  • Child Theme: Đây là một loại theme thường nhưng nó được thừa kế các tính năng của theme mẹ, thường được dùng để tùy biến theme mà không can thiệp vào phần code của theme mẹ. Ngoại trừ một số theme đặc biệt như Headway, Thesis thì tất cả các theme còn lại đều hỗ trợ child theme, kể cả theme thường.
Thực ra nghe kể có vẻ hơi phức tạp và khó hiểu nhưng nếu bạn là người mới bắt đầu thì chỉ nên tập trung vòa Theme thường và dĩ nhiên serie này của mình chỉ đề cập tới theme thường.

Cách tìm theme

Bạn có thể tìm các theme WordPress miễn phí trên Google hoặc nếu bạn muốn có theme theo chuẩn của WordPress thì nên sử dụng các theme trong thư viện theme của WordPress.org.

Ngoài ra, một số theme miễn phí rất đẹp mà bạn không thể tìm trong thư viện theme mà chỉ có thể tìm ở các website khác. Để dễ dàng cho newbie, blog Le Chau cũng có một serie chuyên giới thiệu danh sách theme miễn phí đẹp nhất mỗi tháng mà bạn có thể vào tham khảo rồi cài đặt.

Có thể khi tìm ở Google bạn sẽ tìm ra một số theme trả phí được chia sẻ công khai, dĩ nhiên là nó rất đẹp. Nhưng nếu bạn là newbie thì không nên cài thử vì theme càng đẹp thì càng phức tạp trong việc cài đặt mà nó sẽ cần rất nhiều kinh nghiệm sử dụng, nó có thể làm bạn chán nản WordPress ngay đấy.

Hơn nữa, nếu bạn tải theme trả phí ở một số nguồn không tin cậy thì có thể sẽ bị dính virus.

Tìm theme trên thư viện

Bạn có thể tìm trong thư viện theme của WordPress.org bằng cách sử dụng các bộ lọc như thế này

Sử dụng bộ lọc để tìm ra các theme thích hợp
Hoặc bạn có thể tìm thêm ở phần Theme mới nhất, Theme nổi bật, Theme mới update.

Ngoài thư viện theme WordPress, bạn có thể tìm thêm theme miễn phí ở các trang như:

Cách cài theme

Cũng giống như plugin, để cài theme WordPress bạn có thể cài thông qua WordPress Dashboard hoặc upload thư mục theme lên wp-content/themes ở trên host.

Cài theme trên WordPress Dashboard

Đầu tiên bạn vào Appearance -> Themes, sau đó bạn chuyển qua tab Install Theme


Sau đó bạn có thể gõ tên theme có sẵn ở thư viện WordPress để tìm


Sau đó một danh sách các theme trùng khớp với truy vấn tìm kiếm sẽ hiện lên, bạn có thể ấn Preview để xem demo của theme hoặc ấn Details để xem các thông tin chi tiết của theme. Nếu bạn thấy thích hợp thì ấn nút Install Now để cài đặt.


Sau đó bạn ấn nút Activate để kích hoạt như cài plugin vậy. Bây giờ bạn ra ngoài xem sẽ thấy giao diện của blog đã được thay đổi sang theme bạn vừa cài rồi đó.

Cài theme bằng cách upload file .zip

Trường hợp bạn có một theme ở máy tính mà muốn cài lên WordPress thì bạn có thể vào phần Appearance -> Themes -> Install Theme và ấn vào nút Upload như ảnh.

Upload theme lên blog
Sau đó bạn chọn file .zip của theme (nếu nó đang là thư mục thường thì nén lại thành .zip) và upload lên, nếu bạn nén file đúng thì nó sẽ hiện ra thông báo yêu cầu Activate theme như bước cài theme thường.

Upload thư mục theme vào wp-content/themes ở host

Nhiều host miễn phí không hỗ trợ bạn upload file theme quá nặng lên theo bước cài ở trên, vì vậy cách giải quyết là ta làm thủ công bằng cách upload thư mục theme lên thư mục wp-content/themes ở host bằng FTP.

Upload theme vào thư mục wp-content/themes
Sau khi upload xong, bạn vào lại phần Appearance -> Themes -> Manager Themes để kích hoạt theme vừa upload nhé.

Thiết lập tùy chọn theme

Hiện nay, đa phần các theme đều có xây dựng một khu vực tùy chọn riêng mà bạn có thể thấy nó trong Appearance sau khi cài, hoặc cũng có thể nó nằm ngay bên ngoài menu tay trái luôn. Nó trông giống thế này

Tùy chọn theme
Bạn cứ thiết lập theo các tùy chọn là oke thôi.

Cách thêm Widget

Widget là một tính năng không thể thiếu trên mỗi theme, nó là những block nội dung được hỗ trợ sẵn và bạn chỉ cần kéo nó vào vị trí sidebar trên theme. Mặc định WordPress sẽ có sẵn một vài widget, sau khi cài theme thì có thể nó sẽ cho thêm một vài widget nữa và một số plugin khi cài vào cũng “tặng” bạn thêm một vài widget liên quan.

Để sử dụng, bạn vào Appearance -> Widgets, bạn sẽ thấy cột bên trái bao gồm danh sách những widget bạn có thể sử dụng và bên phải là danh sách các sidebar có trong theme.

Tính năng Widget trong WordPress
Sidebar thường gọi để chỉ cột bên phải hoặc bên trái trang web, nó cũng được gọi là vị trí hỗ trợ bạn chèn widget vào.

Để đưa widget vào sidebar, bạn click vào widget cần đưa và rê chuột kéo nó qua sidebar.


Bạn có thể sửa title của widget


Bây giờ thì widget đã xuất hiện ngoài giao diện


Chỉ vậy thôi, quá dễ cho một cuộc tình phải không nào. Tuy nhiên vẫn còn một tính năng nữa mà bạn cần phải để ý vì nó khá quan trọng, đó là tính năng tạo menu. Tuy nhiên phần này có vẻ hơi dài nên mình sẽ viết nó riêng ở ngay bài sau nhé.
Tác giả: Thạch Phạm
Được tạo bởi Blogger.